Tư Vấn

Cách tính tuổi Kim Lâu, tuổi Kim Lâu và các năm Kim Lâu phạm tội theo tuổi chuẩn nhất.

Kim Lâu trong quan niệm của người Việt là tuổi xấu, dễ gặp xui xẻo. vì thế Cách Tính Tuổi Kim Lâu Tiêu chuẩn cao nhất là gì? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm nhé!

Thời đại hoàng kim là gì?

Trong quan niệm của người Á Đông, tuổi Kim Lâu (hay năm Kim Lâu mất) là tuổi rất đen đủi, nhất là việc cưới xin, làm nhà, sinh nhiều xui xẻo. Đặc biệt, theo ông bà ta, nếu cưới trong năm nay, không chỉ bản thân mà còn có chồng con, thậm chí cả người nhà, vật nuôi của gia đình.

Có 4 loại Kim Lâu. từ cơ thể sang động vật, cụ thể là:

  • Kim Lâu Tân: nhọn
  • Kim Lâu Các: Vợ hoặc chồng khủng khiếp.
  • Kim Lau-Ja: những đứa trẻ kinh tởm.
  • Lu Sook: Chăn nuôi (những ai không theo chăn nuôi vẫn có thể xây nhà trong năm nay).

Chính vì quan niệm này mà ngày nay nhiều người rất quan tâm đến việc xem tuổi của mình có hợp với tuổi Kim Lâu hay không và cách tính tuổi Kim Lâu.

Cách Tính Tuổi Kim Lâu cho Nam và Nữ

Tục ngữ của ông bà ta “1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu đừng làm!”. Trước đây chúng ta hay nói về cách tính tuổi Kim Lâu. Cụ thể, cách tính tuổi Kim Lâu chuẩn nhất là lấy tuổi chia cho 9 và số dư là 1, 3, 6, 8 sẽ ra tuổi Kim Lâu.

  • Khi số dư là 1: Gimrutan (chủ nhân tự hủy)
  • Nếu dư 3: Kim Lâu (gia chủ xung khắc với vợ).
  • Nếu số dư là 6: Kim Lâu-Ja (xung khắc của chủ với con)
  • Trong trường hợp nhiều hơn 8: Kim Rook-suk (gây hại cho vật nuôi)

Ví dụ: Bạn sinh năm 1993, năm 2022 bạn 29 tuổi, tính cả tuổi mẹ bạn là 30 tuổi. Nếu chia 28 cho 9 thì được 3 và dư là 3. Vì vậy năm 2022 là năm đối với những người sinh năm 1993 thuộc các hạn Kim Lâu và Kim Lâu Thê.

Cách Tính Tuổi Kim Lâu

Trong dân gian cũng có một phương pháp tính khác là bà cộng hai chữ số tuổi của mình sao cho số cuối nhỏ hơn hoặc bằng 9. Nếu kết quả cuối cùng không phải là 1, 3, 6 hoặc 8 tức là không phạm Kim Lâu. Tóm lại, các thời điểm vàng cần tránh ở đây là 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55. , 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

>>> Đọc thêm: Kim Lâu bao nhiêu tuổi? Kim Lâu xuất hành năm nay tuổi nào?

Bảng năm phạm Kim Lâu theo tuổi

Đây là bản tóm tắt những năm gần đây nhất mà tôi đã có với Kim Lâu trong những năm qua.

Zodiac – năm sinh

năm có kim dài

Móng ngựa (1990)

2022 – 2024 – 2027 – 2032

Tân Mùi (1991)

2022-2023-2025-2027

Namtan (1992)

2024 – 2026 – 2028 – 2030

Quý Dậu (1993)

2022 – 2025 – 2027 – 2030

Bấm huyệt Tuất (1994)

2023 – 2026 – 2028 – 2030

Năm Hợi (1995)

2022 – 2024 – 2027 – 2029

Bin Thái (1996)

2023 – 2025 – 2028 – 2030

Dean Suu (1997)

2022 – 2024 – 2026 – 2029

Tết nguyên đán (1998)

2023 – 2025 – 2027 – 2030

Kỷ Mão (1999)

2022 – 2024 – 2026 – 2028

Bảy viên ngọc rồng (2000)

2023 – 2025 – 2027 – 2029

Tấn Tài (2001)

2024 – 2026 – 2028 – 2030

Nam Ungo (2002)

2022 – 2025 – 2027 – 2029

Cưu Mùi (2003)

2023 – 2026 – 2028 – 2030

Giáp Thân (2004)

2022 – 2024 – 2027 – 2029

Năm Đinh Dậu (2005)

2023 – 2025 – 2028 – 2030

Bin Tuất (2006)

2022 – 2024 – 2026 – 2029

Dean Hoy (2007)

2023 – 2025 – 2027 – 2030

Tết nguyên đán (2008)

2022 – 2024 – 2026 – 2028

Hạn phạm Kim Lâu năm 2022 – Những điều cần lưu ý trong năm Kim Lâu

Tổng hợp các cách tính Kim Lâu và các hạn Kim Lâu trên đây, các hạn Kim Lâu của Nhâm Dần năm 2022 gồm Mậu Tý (2008), Bính Tuất (2006), Giáp Thân (2004). , Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Mão (1999), Đinh Sửu (1997), Ất Hợi (1995), Quý Dậu (1993), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990). Còn Nhâm Thìn (1952) và Giáp Ngọ (1954). Đinh Dậu (1957), Kỷ Hợi (1959), Tân Sửu (1961), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Mậu Thân (1968), Canh Tuất (1970), Nhâm Tý (1972), Ất Mão (1975), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mùi (1979), Tandau (1981). Bấm huyệt Thái (1984). Bính Dần (1986), Mậu Tín (1988).

Khi gặp hạn Kim Lâu, trước hết phải xác định xem nó thuộc hạn nào: Kim Lâu Thân, Thế, Tử hay Lục Sát. Nếu gặp Kim Lâu Lục Sát, quanh năm không nên đầu tư chăn nuôi lớn, nhưng cùng với những hạn Kim Lâu khác, cũng cần có những phương án giải quyết cụ thể.

Nếu bạn muốn kết hôn vào năm Kim Lâu thì phải đợi đến ngày sinh của người bạn là ngày sinh âm lịch của năm đó.

Muốn xây nhà có thể kinh doanh năm Kim Lâu, cúng “mượn tuổi”, động thổ …

bản ghi nhớ: Thông tin trên chỉ để tham khảo.

Qua bài viết trên, hy vọng các bạn sẽ biết cách tính Kim Raunai cho nam và nữ một cách nhanh chóng. Thường xuyên truy cập Vozz để biết thêm nhiều thông tin hữu ích! Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo!

Tìm hiểu thêm

  • Mệnh Kim hợp màu gì và kiêng kỵ màu gì? Kim, màu tương sinh theo phong thủy
  • Cây kim ngân mệnh gì? Ý nghĩa và tác dụng của cây kim ngân theo phong thủy
  • Bảng tính sao chép kỳ hạn 2021 – Cách chuẩn nhất để tính ngày đến hạn
  • Tháng 5 Dương lịch: Tháng 5 Âm lịch, Tháng 5 Lịch vạn niên
  • Ngày tốt tháng 5 năm 2021: Ngày tốt trong tháng 5 năm 2021 là gì?

Back to top button